Trang chủ

Hotline: 0906 201 222

[email protected]

Đăng ký Đăng nhập
this
  • Về chúng tôi
    • Về Aland
    • Đội ngũ chuyên gia
    • Báo chí nói về chúng tôi
    • Vinh danh học viên
  • Học Online Free
    • Học Cambridge Online
    • Học IELTS Online
  • Tài liệu Online
    • Tài liệu Cambridge
    • Tài liệu IELTS
      • IELTS Reading
      • IELTS Listening
      • IELTS Speaking
      • IELTS Writing
      • Tài liệu IELTS
      • 30 ngày xây gốc IELTS
  • Tin tức
  • Khóa học
    • Khóa học Luyện Chuyên
    • Khóa Newbie cho 5-6 tuổi
    • Khóa Giao Tiếp Toàn Diện (CM)
    • Aland Explorer cho 6-8 tuổi
    • Khóa IELTS Junior
    • Khóa Pioneer cho 8-10 tuổi
  • IELTS Online Test
  • Liên hệ
  • Trang chủ
  • 30 ngày xây gốc IELTS

Ngày 9: Cấu trúc "used to"

 
Chia sẻ

Cấu trúc used to là cấu trúc ngữ pháp được sử dụng rất nhiều trong IELTS Speaking part 1, 2. Hãy cùng Aland English tìm hiểu về cấu trúc này về công thức - cách sử dụng trong IELTS qua bài viết chi tiết sau nhé!

used to + V

S + used to + verb

I used to play football.

(be) used to + n, V-ing

S + am/is/are + used to + n/V-ing

He is used to her nagging.

get used to + n, V-ing

S + get used to + n/V-ing

I should get used to waking up early.

 

  • used to + V

Cấu trúc ‘used to + V’ được sử dụng trong IELTS Speaking Part One, Two để diễn tả thói quen, sự việc thường xuyên diễn ra trong một khoảng thời gian dài trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa. Ở trong câu, cấu trúc này luôn đứng trước động từ thể nguyên mẫu, vì thế nên ‘used to’ cũng có thể coi là một trợ động từ, cụ thể là động từ khiếm khuyết/ khuyết thiếu (xem lại bài Ngày 7)

e.g. : IELTS Speaking Part One

Examiner:

How has your hometown changed in recent years?

Speaker:

I’m from Hanoi and it has gone through tremendous changes in recent years. The streets used to be very narrow and quiet, but now they are wider and noisier. The area that I live in used to have lots of low-rise houses, and now the local government has replaced them with tall apartment buildings with better facilities and modern shopping centers.

Đối với cách dùng này, ta có thể nói câu đơn như “I used to travel for my job a lot.”, nhưng trong IELTS, chúng ta TUYỆT ĐỐI không nên chỉ nói một câu cụt như vậy, mà nên mở rộng câu bằng cách nói về sự thay đổi ở hiện tại: “I used to travel for my job a lot, but ever since I got promoted, I only have to go on business trip twice a year.”

 

  • (be) used to + V-ing

Có thể nói, đây là dạng cấu trúc mà 90% người học tiếng Anh bị nhầm lẫn về ngữ nghĩa, vì mặc dù cũng chứa cụm từ ‘used to’ như trường hợp trên, nhưng vai trò, vị trí của ‘used to’ trong câu là đứng sau động từ ‘to be’ và đứng trước danh từ (noun) hoặc cụm danh động từ (gerund – V-ing). Với cách dùng này, ‘be’ là trợ động từ đứng trước động từ chính ‘used’, thế nên ‘used’ không phải là trợ động từ như trường hợp trên.

Cấu trúc ‘(be) used to + V-ing’ thường được dùng trong IELTS Speaking Part One, Two để diễn tả những hành động, sự việc diễn ra thường xuyên mà chủ thể đã quen thực hiện ở hiện tại.

 

e.g. : IELTS Speaking Part One

Examiner:

What do you dislike about living alone?

Speaker:

That’s an intersting question. Actually, I’m used to living on my own, as I’ve done it for quite a long time, so I never thought about the disadvantages of living alone. Hmm, well, I guess the first one is…[câu trả lời]

 

Trong ví dụ trên, câu trả lời của người nói thể hiện là họ đã quen với việc sống một mình trong một khoảng thời gian dài rồi, nên họ chưa từng nghĩ đến những bất lợi khi sống một mình. Như vậy, việc họ sống một mình vẫn đang tiếp tục diễn ra ở hiện tại chứ chưa kết thúc.

 

  • (to) get used to + V-ing

Cấu trúc (to) get used to + V-ing có ý nghĩa cũng như cách dùng khá giống với cấu trúc (be) used to + V-ing, với điểm khác biệt duy nhất là cấu trúc này được dùng để diễn tả quá trình diễn ra của việc chủ thể đang quen dần với một hành động, sự việc nào đó.

 

(be) used to + V-ing

(to) get used to + V-ing

I am used to waking up early because my house is quite far from school. (tôi đã quen với việc dậy sớm)

I should get used to waking up early, because my family sold the car and now I must walk to school. (tôi nên làm quen dần với việc dậy sớm)

 

 

Exercise 1: Read the passage and fill in the sentences with ONE WORD from the passage.

 

Climate

Many students find that the British climate affects them a lot. You may be used to a much warmer climate, or you may just find the greyness and dampness, especially during the winter months, difficult to get used to.

 

Food

You may find British food strange. It may taste different, or be cooked differently, or it may seem tasteless or heavy compared with what you are used to.

 

Language

Constantly listening and speaking in a foreign language is tiring. Although you may have learned English very thoroughly, it is possible that the regional accents you discover when you arrive in the UK make the language harder to understand than you thought. People may also speak quickly and you may feel too embarrassed to ask them to repeat what they have said.

 

Dress

 If you come from a warm climate, you may find it uncomfortable to wear heavy winter clothing. Not all students will find the style of dress different, but for others people’s dress may seem immodest, unattractive, comical, or simply drab.

 

‘Rules’ of behaviors

Every culture has unspoken rules which affect the way people treat each other. For example, the British generally have a reputation for punctuality. In business and academic life keeping to time is important. You should always be on time for lectures, classes and meetings with academic and administrative staff. Social life is a little more complicated. Arranging to meet and see a film at 8pm means arriving at 8pm. But if you are invited to visit someone’s home for dinner at 8pm you should probably aim to arrive at about 8.10, but not later than 8.20. When going to a student party an invitation for 8pm probably means any time from 9.30pm onwards!

 

 

  1. Some students may find greyness and dampness in Britain ………………………… to get used to.
  2. To some students, British …………………. is strange because it may be …………………… differently or …………………….…… different.
  3. It may become ……………………………… than expected for some students to understand British accents.
  4. Native speakers often ………………..…..… fast, which makes students ……………………. to ask them to repeat.
  5. Some students from warm climate may feel ………………………… to wear heavy clothing.
  6. One ……………………….… rule of behavior for British is punctuality, which means that being on time for …………………………… and …………………………..… context is very important.

 

Exercise 2: Complete the sentences using the verbs in brackets

  1. A secret about myself is that I …………………… (not / use / drink) alcohol even though I’m turning 30 next year.
  2. David Beckham …………………… (use / play) for Manchester United. His parents …………………… (use / be) fanatical Manchester United supporters, and David inherited their love of said football team.
  3. My family …………………… (use / have) a computer, but we do now, which is very convenient. My mother …………………… (still / get / use) it.
  4. I need some time to …………………… (get / use / live) in the city. It’s so much different from my quiet hometown.
  5. I …………………… (use / like) vegetables. That’s why everyone was surprised to hear that I decided to become a vegetarian. I guess they …………………… (still / not / use) this side of mine.

 

 

Exercise 1:

  1. difficult
  2. food
    cooked
    taste
  3. harder 
  4. speak
    embarassed
  5. uncomfortable
  6. unspoken
    business
    academic

 

Exercise 2:

  1. am not used to drinking
  2. used to play
    used to be
  3. used to have
    is still getting used to
  4. get used to living
  5. did not use to like
    still not used to

 

Chia sẻ

Tin khác

Ngày 30: Media (Từ vựng band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 30: Media (Từ vựng band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 29: Law & Crime (Từ vựng band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 29: Law & Crime (Từ vựng band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 28: Environment (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 28: Environment (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 27: Technology (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 27: Technology (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 26: Nature (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 26: Nature (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 25: History, Art, Culture (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 25: History, Art, Culture (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 24: The world (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 24: The world (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 23: Communication (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Ngày 23: Communication (Từ vựng Band 7.5 IELTS theo chủ đề)

Tài liệu luyện thi IELTS Cấp 2, Cấp 3

  • Học IELTS 5.0 mất bao lâu và lộ trình học hiệu quả
  • [Review chi tiết] Trọn bộ Collins for IELTS
  • {IELTS Reading Band 5.0} Unit 21 - Yes/No/Not Given; True/False/Not Given | Chiến thuật làm bài
  • {IELTS Reading Band 5.0} Unit 20 - MATCHING HEADINGS | LỖI THƯỜNG GẶP
  • {IELTS Reading Band 5.0} Unit 19 - Matching | Chiến thuật làm bài
  • Cuốn sách luyện đề Cambridge IELTS 14 bản đẹp mới nhất 2019 {PDF + Audio}
  • Download trọn bộ Improve your IELTS 4 kỹ năng - Aland IELTS
  • Unit 5: Map (Khóa 6.5 IELTS Writing & Speaking online)
  • Writing for IELTS (Collins) - Sách luyện thi IELTS Band 6.5
  • {PDF + CD Audio} Collins - Listening for IELTS - sách luyện thi IELTS Listening 6.5 cho mọi người

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

LIÊN KẾT NHANH

  • Lịch khai giảng các lớp Cambridge, IELTSLịch khai giảng các lớp Cambridge, IELTS
  • 10 Quan niệm sai lầm khi con học tiếng Anh10 Quan niệm sai lầm khi con học tiếng Anh
  • 55 Cấu trúc tiếng Anh chinh phục mọi bài thi55 Cấu trúc tiếng Anh chinh phục mọi bài thi
  • Học tiếng Anh chuẩn quốc tế cho con Tiểu họcHọc tiếng Anh chuẩn quốc tế cho con Tiểu học
  • Thi thử IELTS miễn phíThi thử IELTS miễn phí
  • Khóa 45 ngày Xây gốc ngữ phápKhóa 45 ngày Xây gốc ngữ pháp

Tủ sách IELTS Junior

Xem thêm
  • Trọn bộ Practical IELTS Strategies {Review + Dowload}

    Trọn bộ Practical IELTS Strategies {Review + Dowload}

  • [Review chi tiết] Trọn bộ Collins for IELTS

    [Review chi tiết] Trọn bộ Collins for IELTS

  • Download trọn bộ Improve your IELTS 4 kỹ năng - Aland IELTS

    Download trọn bộ Improve your IELTS 4 kỹ năng - Aland IELTS

  • Review Intensive IELTS Listening, Reading, Speaking, Writing

    Review Intensive IELTS Listening, Reading, Speaking, Writing

Góc Kinh nghiệm

Kinh nghiệm ghi điểm 7.5 IELTS chỉ sau 3 tháng của chàng trai Kinh tế
7.5 IELTS

Kinh nghiệm ghi điểm 7.5 IELTS chỉ sau 3 tháng của chàng trai Kinh tế

Xem thêm

Tp. Hà Nội

Số 19, Nguyễn Văn Lộc, phường Mỗ Lao, quận Hà Đông [133] SĐT: 024 22682 777

Tp. Đà Nẵng

254 Tôn Đức Thắng, Phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng [122] SĐT: 02366 286 767

FANPAGE

Facebook

Thông báo

Trực thuộc công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Imap Việt Nam

×

0906 201 222

[email protected]

  • Về chúng tôi +
    • Về Aland
    • Đội ngũ chuyên gia
    • Báo chí nói về chúng tôi
    • Vinh danh học viên
  • Học Online Free +
    • Học Cambridge Online
    • Học IELTS Online
  • Tài liệu Online +
    • Tài liệu Cambridge
    • Tài liệu IELTS +
      • IELTS Reading
      • IELTS Listening
      • IELTS Speaking
      • IELTS Writing
      • Tài liệu IELTS
      • 30 ngày xây gốc IELTS
  • Tin tức
  • Khóa học +
    • Khóa học Luyện Chuyên
    • Khóa Newbie cho 5-6 tuổi
    • Khóa Giao Tiếp Toàn Diện (CM)
    • Aland Explorer cho 6-8 tuổi
    • Khóa IELTS Junior
    • Khóa Pioneer cho 8-10 tuổi
  • IELTS Online Test
  • Liên hệ

Trực thuộc công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Imap Việt Nam